lâm tuyền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cảnh tịch mịch, yên tĩnh ở nơi rừng núi, khe suối: "Lâm tuyền" dùng để chỉ khung cảnh thiên nhiên thanh vắng, yên tĩnh, thường gắn liền với rừng cây và dòng suối.
- Nơi ẩn dật, thoát tục: Từ này cũng mang hàm ý chỉ một nơi chốn xa rời chốn phồn hoa đô hội, thích hợp cho việc sống ẩn cư, tu dưỡng tinh thần.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cụ già về quê, tìm nơi lâm tuyền để an hưởng tuổi già. (Vị cụ già về quê, tìm nơi rừng núi thanh vắng để an hưởng tuổi già.)
- Vui thú lâm tuyền là ước nguyện của nhiều người sau những năm tháng bôn ba. (Vui với thú vui nơi rừng suối là ước nguyện của nhiều người sau những năm tháng bôn ba.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Chốn lâm tuyền": cụm từ nhấn mạnh địa điểm, nơi chốn có cảnh rừng núi, khe suối.
- Ông ấy lui về chốn lâm tuyền để tránh xa thị phi. (Ông ấy lui về nơi rừng núi thanh vắng để tránh xa những chuyện thị phi.)
"Thú lâm tuyền": chỉ niềm vui, sở thích sống hòa mình với thiên nhiên núi rừng.
- Thú lâm tuyền giúp tâm hồn con người trở nên thư thái. (Niềm vui nơi rừng suối giúp tâm hồn con người trở nên thư thái.)
Biến thể và từ gần giống
- Sơn lâm (danh từ): rừng núi, thường chỉ khu vực rừng rậm ở vùng núi.
- Tuyền thạch (danh từ): suối và đá, thường dùng trong văn chương để chỉ cảnh thiên nhiên hoang sơ.
- Sơn thủy (danh từ): non nước, phong cảnh núi và sông nói chung.
Từ đồng nghĩa
- Sơn cước: chân núi, vùng núi.
- Thâm sơn: núi sâu, rừng thẳm.
- Nơi thâm sơn cùng cốc: nơi núi sâu hang thẳm, rất hẻo lánh.
Thành ngữ liên quan
"Lui về lâm tuyền": rút lui về sống ở nơi rừng núi, xa lánh cuộc sống đô thị hoặc quan trường.
- Sau khi từ quan, ông lui về lâm tuyền sống cuộc đời an nhàn. (Sau khi từ bỏ chức quan, ông rút về sống nơi rừng núi một cuộc đời an nhàn.)
"Vui thú điền viên": vui với thú vui đồng quê, ruộng vườn (có ý nghĩa tương tự nhưng gắn với cảnh nông thôn thay vì rừng núi).
- Cảnh tịch mịch ở rừng núi: Vui thú lâm tuyền.